Chi Tiết Sản Phẩm

SAFINAR
SAFINAR

Câu hỏi:

Em đang dùng thuốc Safinar để điều trị bệnh trĩ. Theo tìm hiểu thì bệnh trĩ của em ở đầu cấp độ 3 . Em dùng thuốc safinar được 3 tháng rồi nhưng không mấy chuyển biến. Em chỉ cảm thấy nhuận tràng và dễ đi đại tiện hơn. Em tìm hiểu trên mạng có rất nhiều thông tin trái chiều về thuốc này. Quảng cáo thì rất hoành tráng nhưng lại không mấy hiệu quả. Em có nên tiếp tục dùng thuốc này không? Và trên thị trường hiện nay có những thuốc nào có thể chữa được bệnh trĩ? Xin các bác sĩ cho em lời khuyên! (Hiếu – Hà Nội)

 
Thuốc safinar chữa bệnh trĩ có hiệu quả không 

THUỐC SAFINAR CHỮA BỆNH TRĨ CÓ HIỆU QUẢ

Trả lời:

Trĩ là bệnh phổ biến trong cộng đồng. Bệnh nhân mắc bệnh trĩ thường có tâm lý e ngại, không đi khám chữa sớm, và thường thì khi bệnh trở nên nặng thì mới chữa trị. Bạn bị trĩ nội độ 3 là mức độ nặng, với mức độ này thì trong Tây y thường được chỉ định phẫu thuật cắt trĩ, nhưng bạn cũng có thể điều trị theo Đông y sẽ an toàn và triệt để hơn.
 
Safinar bạn đang dùng là thực phẩm chức năng, cũng có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh trĩ. Bạn có thể tham khảo thông tin về thuốc Safinar theo nhà sản xuất Công ty CP Dược TW Mediplantex dưới đây:
 
Thuốc tiêu trĩ Safinar là bí quyết của sự kết hợp giữa các loại dược liệu quý như hòe giác, đương quy, phòng phong, chỉ xác, hoàng cầm, địa du có tác dụng điều hòa chức năng các tạng phủ, lưu thông khí huyết, thanh nhiệt, mát tràng, bền thành mạch, co búi trĩ
 
Thành phần:
Cao Hòe giác (Fructus Sophorae) 0.1g
Cao Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis) 0.05g
Cao Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 0.05g
Cao Chỉ xác (Fructus Aurantii) 0.05g
Cao Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 0.05g
Cao Địa du (Radix Sanguisorbae) 0.05g
Tá dược vừa đủ 01 viên
Đặc tính dược lý:
 
Hòe giác (Fructus Sophorae): Tính vị đắng lạnh. Công dụng: Sơ phong nhiệt, mát đại tràng
 
Địa du (Radix Sanguisorbae): Vị đắng, tính hơi hàn (lạnh), không có độc. Công năng: Lương huyết, mát máu, cầm máu
 
Đương quy (Radix Angelicae sinensis): Vị ngọt, cay, tính ôn. Có tác dụng hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh
 
Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis): Vị cay, ngọt, tính ôn, không độc quy vào 5 kinh là bàng quang, can, phế, tỳ, vị. Có tác dụng phát biểu, tán phong, trừ thấp, là thuốc chữa nhức đầu, choáng váng, mắt mờ, trừ phong, đau khớp xương.
 
Chỉ xác (Fructus Aurantii): Vị khổ, tân, ôn, quy vào các kinh tỳ, vị. Công năng: Lý khí, khoan trung, hành trệ, tiêu trướng. Chủ trị: Ngực sườn khí trệ, đầy trướng, đau, sa dạ dày, sa trực tràng, sa dạ con. Kiêng kỵ: phụ nữ có thai không nên dùng
 
Hoàng cầm (Radix Scutellariae): Vị đắng, lạnh, quy vào các kinh tâm, phế, đại trường, tiểu trường. Công năng: Thanh nhiệt, táo thấp, tả hỏa, giải độc, chỉ huyết, an thai. Chủ trị: Thấp nhiệt, đầy bĩ, kiết lị, tiêu chảy, phế nhiệt ho, bứt rứt, khát nước, huyết nhiệt.
 
Chỉ định :
 
Làm co búi trĩ, giảm đau rát, đi ngoài ra máu
Điều trị trĩ nội, trĩ ngoại, mát đại tràng và ngăn ngừa tái phát
 
Cách dùng :
 
Uống mỗi lần 2-3 viên x 3 lần/ngày
 
Mỗi đợt điều trị nên dùng 1-2 tháng. Trong quá trình điều trị nên uống nhiều nước từ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày, kiêng ăn các thức ăn sống, lạnh, cay, rượu, bia, cà fê
 
Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
 
Thận trọng: Chưa có thông tin
 
Tác dụng không mong muốn: Chưa có thông tin. Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
 
Người lái xe hay vận hành máy móc: Dùng được
 
Tương tác với thuốc khác hoặc các dạng tương tác khác: Chưa có thông tin về tương tác với thuốc khác
 
Quy cách : Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
 
Số đăng ký: VD-8870-09
 
BS. Nguyễn Thanh Hiền
Trên đó là những thông tin về thuốc safinar và công dụng của thuốc trong việc điều trị bệnh trĩ. Ngoài việc dùng thuốc thì hiện nay nhiều người vẫn tin trưởng và sử dụng các loại thuốc chữa bệnh trĩ từ dân gian rất tốt và hiệu quả không gây tác dụng phụ
Tham khảo thêm:

Sản Phẩm Khác